Bộ luật hình sự 2015 pdf

 

Bộ luật hình sự 2015 gồm 3 Phần, 26 Chương, 426 Điều (thay vì Bộ Luật Hình sự 1999 gồm 2 Phần, 24 Chương, 344 Điều). Cấu trúc Bộ luật hình sự năm 2015 có nhiều thay đổi so với BLHS cũ như sau:

Phần thứ nhất: Những quy định chung

Chương I. Điều khoản cơ bản

Chương II. Hiệu lực của BLHS 2015

Chương III. Tội phạm

Chương IV. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự

Chương V. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự

Chương VI. Hình phạt

Chương VII. Các biện pháp tư pháp

Chương VIII. Quyết định hình phạt

Chương IX. Thời hiệu thi hành bản án, Miễn chấp hành hình phạt, Giảm thời hạn chấp hành hình phạt

Chương X. Xóa án tích

Chương XI. Những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội

Chương XII. Những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

Phần thứ hai: Các tội phạm

Chương XIII. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia

Chương XIV. Các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người

Chương XV. Các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân

Chương XVI. Các tội xâm phạm sở hữu

Chương XVII. Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình

Chương XVIII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

Chương XIX. Các tội phạm về môi trường

Chương XX. Các tội phạm về ma túy

Chương XXI. Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng

Chương XXII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính

Chương XXIII. Các tội phạm về chức vụ

Chương XXIV. Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp

Chương XXV. Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu

Chương XXVI. Các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người và Tội phạm chiến tranh

Phần thứ ba: Điều khoản thi hành

Theo đó, Bộ luật hình sự 2015 có những điểm sau đáng chú ý:

- Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

+ Điều 12 Luật hình sự 2015 có quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

Bạn đang xem: Bộ luật hình sự 2015 pdf

+ Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các Điều quy định cụ thể ở Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015.

- Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng

+ Theo Điều 54 BLHS năm 2015, Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật HS 2015.

+ Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.

+ Nhưng nếu điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn.

- Tha tù trước thời hạn có điều kiện

Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Phạm tội lần đầu;

+ Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;

+ Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên;

+ Có nơi cư trú rõ ràng;

+ Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự;

Và một số điều kiện khác tại Điều 66 Luật hình sự 2015.

- Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

Điều 75 Bộ luật hình sự 2015 quy định pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;

+ Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;

+ Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;

+ Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của BLHS 2015.

- Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại

Bộ luật HS năm 2015 quy định người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

 


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

QUỐC HỘI -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 100/2015/QH13

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2015

BỘ LUẬT

HÌNH SỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Bộ luật hìnhsự.

Phần thứnhất

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

ChươngI

ĐIỀU KHOẢN CƠ BẢN

Điều 1. Nhiệmvụ của Bộ luật hình sự

Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảovệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa,quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc,bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hànhvi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấutranh chống tội phạm.

Bộ luật này quy định về tội phạmvà hình phạt.

Điều 2. Cơsở của trách nhiệm hình sự

1. Chỉ người nào phạm một tộiđã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

2. Chỉ pháp nhân thương mại nàophạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu tráchnhiệm hình sự.

Điều 3.Nguyên tắc xử lý

1. Đối với người phạm tội:

a) Mọi hành vi phạm tội do ngườithực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúngpháp luật;

b) Mọi người phạm tội đều bìnhđẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo,thành phần, địa vị xã hội;

c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầmđầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ,quyền hạn để phạm tội;

d) Nghiêmtrị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyênnghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Khoan hồng đối với người tựthú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, ănnăn, hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;

đ) Đối với người lần đầu phạm tộiít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ chocơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục;

e) Đối với người bị phạt tù thìbuộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, phải lao động, học tậpđể trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có đủ điều kiện do Bộ luật này quyđịnh, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, tha tù trước thờihạn có điều kiện;

g) Người đã chấp hành xong hìnhphạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng,khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

2. Đối với pháp nhân thương mạiphạm tội:

a) Mọi hành vi phạm tội do phápnhân thương mại thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, côngminh theo đúng pháp luật;

b) Mọi pháp nhân thương mại phạmtội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phầnkinh tế;

c) Nghiêm trị pháp nhân thươngmại phạm tội dùng thủ đoạn tinh vi, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quảđặc biệt nghiêm trọng;

d) Khoan hồngđối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan tiến hành tố tụngtrong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hạigây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra.

Điều 4.Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm

1. Cơ quan Công an, Viện kiểmsát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thựchiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đồng thời hướng dẫn, giúpđỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chốngtội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng.

2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụgiáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảovệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủnghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạmtrong cơ quan, tổ chức của mình.

3. Mọi công dân có nghĩa vụtích cực tham gia phòng, chống tội phạm.

Chương II

HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬTHÌNH SỰ

Điều 5. Hiệulực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Bộ luật hình sự được áp dụngđối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam.

Quy định này cũng được áp dụngđối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay,tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địacủa Việt Nam.

2. Đối với người nước ngoài phạmtội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng đượchưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điềuước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tậpquán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy địnhcủa điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tếđó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họđược giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Điều 6. Hiệulực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Công dân Việt Nam hoặc phápnhân thương mại Việt Nam có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truycứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này.

Quy định này cũng được áp dụngđối với người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.

2. Người nước ngoài, pháp nhânthương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật nàytrong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dânViệt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặctheo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên.

3. Đối với hành vi phạm tội hoặchậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịchViệt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu tráchnhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tếmà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định.

Điều 7. Hiệulực của Bộ luật hình sự về thời gian

1. Điều luật được áp dụng đối vớimột hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm màhành vi phạm tội được thực hiện.

2. Điều luật quy định một tộiphạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạmvi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễnhình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và quy định khác không có lợi cho ngườiphạm tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trướckhi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

3. Điều luậtxóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hìnhphạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo,miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảmhình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích và quy định khác cólợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiệntrước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

ChươngIII

TỘI PHẠM

Điều 8.Khái niệm tội phạm

1. Tội phạm là hành vi nguy hiểmcho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệmhình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độclập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị,chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền,lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp phápcủa công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủnghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

2. Những hành vi tuy có dấu hiệucủa tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phảilà tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.

Điều 9.Phân loại tội phạm

Căn cứ vào tính chất và mức độnguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tộiphạm được phân thành bốn loại sau đây:

1. Tội phạm ít nghiêm trọng làtội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhấtcủa khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cảitạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

2. Tội phạm nghiêm trọng là tộiphạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khunghình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 nămtù;

3. Tội phạm rất nghiêm trọng làtội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất củakhung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15năm tù;

4. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọnglà tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức caonhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Điều 10. Cốý phạm tội

Cố ý phạm tội là phạm tội trongnhững trường hợp sau đây:

1. Người phạm tội nhận thức rõhành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó vàmong muốn hậu quả xảy ra;

2. Người phạm tội nhận thức rõhành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó cóthể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

Điều 11.Vô ý phạm tội

Vô ý phạm tội là phạm tội trongnhững trường hợp sau đây:

1. Người phạm tội tuy thấy trướchành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quảđó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

2. Người phạm tội không thấytrước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phảithấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

Điều 12.Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lênphải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luậtnày có quy định khác.

2. Người từđủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự vềtội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của ngườikhác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản;về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại mộttrong các điều sau đây:

a) Điều 143 (tội cưỡng dâm); Điều150 (tội mua bán người); Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi);

b) Điều 170 (tội cưỡng đoạt tàisản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 173 (tội trộm cắp tài sản); Điều178 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);

c) Điều 248 (tội sản xuất tráiphép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tộivận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất matúy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy);

d) Điều 265 (tội tổ chức đua xetrái phép); Điều 266 (tội đua xe trái phép);

đ) Điều 285 (tội sản xuất, muabán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đíchtrái pháp luật); Điều 286 (tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt độngcủa mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 287 (tội cản trởhoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điệntử); Điều 289 (tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặcphương tiện điện tử của người khác); Điều 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạngviễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản);

e) Điều 299 (tội khủng bố); Điều303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốcgia); Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phéphoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự).

Điều 13.Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác

Người phạm tội trong tình trạngmất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu,bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Điều 14.Chuẩn bị phạm tội

1. Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm,sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tộiphạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm trừ trường hợp quy định tại Điều109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.

2. Người chuẩn bị phạm mộttrong các tội sau đây thì phải chịu trách nhiệm hình sự:

a) Điều 108 (tội phản bội Tổ quốc);Điều 110 (tội gián điệp); Điều 111 (tội xâm phạm an ninh lãnh thổ); Điều 112 (tộibạo loạn); Điều 113 (tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân); Điều 114 (tộiphá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam); Điều 117 (tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu,vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam); Điều 118 (tộiphá rối an ninh); Điều 119 (tội chống phá cơ sở giam giữ); Điều 120 (tội tổ chức,cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằmchống chính quyền nhân dân); Điều 121 (tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lạinước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân);

b) Điều 123 (tội giết người);Điều 134 (tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của ngườikhác);

c) Điều 168 (tội cướp tài sản);Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản);

d) Điều 299 (tội khủng bố); Điều300 (tội tài trợ khủng bố); Điều 301 (tội bắt cóc con tin); Điều 302 (tội cướpbiển); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về anninh quốc gia); Điều 324 (tội rửa tiền).

3. Người từ đủ 14 đến dưới 16tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này thì phảichịu trách nhiệm hình sự.

Điều 15.Phạm tội chưa đạt

Phạm tội chưa đạt là cố ý thựchiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ýmuốn của người phạm tội.

Người phạm tội chưa đạt phải chịutrách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.

Điều 16. Tựý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạmtội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản.

Người tự ý nửa chừng chấm dứtviệc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thựctế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịutrách nhiệm hình sự về tội này.

Điều 17. Đồngphạm

1. Đồng phạm là trường hợp cóhai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

2. Phạm tội có tổ chức là hìnhthức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

3. Người đồng phạm bao gồm ngườitổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

Người thực hành là người trựctiếp thực hiện tội phạm.

Người tổ chức là người chủ mưu,cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.

Người xúi giục là người kích động,dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.

Người giúp sức là người tạo điềukiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

4. Người đồng phạm không phảichịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

Điều 18.Che giấu tội phạm

1. Người nào không hứa hẹn trước,nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết,tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xửlý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạmtrong những trường hợp mà Bộ luật này quy định.

2. Người che giấu tội phạm làông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tộikhông phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trườnghợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọngkhác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

Điều 19.Không tố giác tội phạm

1. Người nào biết rõ tội phạmđang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tốgiác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm trong nhữngtrường hợp quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

2. Người không tố giác là ông,bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội khôngphải chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp khôngtố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khácquy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

3. Người bào chữa không phải chịutrách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp không tốgiác tội phạm do chính người mà mình bào chữa đã thực hiện hoặc đã tham gia thựchiện mà người bào chữa biết được khi thực hiện nhiệm vụ bào chữa, trừ trường hợpkhông tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm đặc biệt nghiêmtrọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

Chương IV

NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪTRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

Điều 20. Sựkiện bất ngờ

Người thực hiện hành vi gây hậuquả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộcphải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Điều 21.Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

Người thực hiện hành vi nguy hiểmcho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhậnthức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệmhình sự.

Điều 22.Phòng vệ chính đáng

1. Phòng vệ chính đáng là hànhvi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người kháchoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cầnthiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.

Phòng vệ chính đáng không phảilà tội phạm.

2. Vượt quá giới hạn phòng vệchính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp vớitính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại.

Người có hành vi vượt quá giớihạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luậtnày.

Điều 23.Tình thế cấp thiết

1. Tình thế cấp thiết là tìnhthế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình,của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còncách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.

Hành vi gây thiệt hại trongtình thế cấp thiết không phải là tội phạm.

2. Trong trường hợp thiệt hạigây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, thì người gây thiệt hạiđó phải chịu trách nhiệm hình sự.

Điều 24.Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội

1. Hành vi của người để bắt giữngười thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụngvũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì không phải là tội phạm.

2. Trường hợp gây thiệt hại dosử dụng vũ lực rõ ràng vượt quá mức cần thiết, thì người gây thiệt hại phải chịutrách nhiệm hình sự.

Điều 25. Rủiro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ

Hành vi gây ra thiệt hại trongkhi thực hiện việc nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuậtvà công nghệ mới mặc dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy phạm, áp dụng đầy đủ biệnpháp phòng ngừa thì không phải là tội phạm.

Người nào không áp dụng đúngquy trình, quy phạm, không áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa mà gây thiệt hạithì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Điều 26. Thihành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên

Người thực hiện hành vi gây thiệthại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lựclượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nếu đã thựchiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫnyêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Trongtrường hợp này người ra mệnh lệnh phải chịu trách nhiệm hình sự.

Quy định này không áp dụng đốivới các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 421, khoản 2 Điều 422 và khoản 2Điều 423 của Bộ luật này.

Chương V

THỜI HIỆU TRUY CỨU TRÁCHNHIỆM HÌNH SỰ, MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

Điều 27.Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệmhình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạmtội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệmhình sự được quy định như sau:

a) 05 năm đối với tội phạm ítnghiêm trọng;

b) 10 năm đối với tội phạm nghiêmtrọng;

c) 15 năm đối với tội phạm rấtnghiêm trọng;

d) 20 năm đối với tội phạm đặcbiệt nghiêm trọng.

3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệmhình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy địnhtại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộluật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 nămtù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạmtội mới.

Nếu trong thời hạn quy định tạikhoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truynã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Xem thêm: Giá Xe Máy Air Blade 125 Phiên Bản Đặc Biệt, Giá Xe Honda Air Blade 125Cc 2021 (Ab 125)

Điều 28.Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Không áp dụng thời hiệu truy cứutrách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạmsau đây:

1. Các tội xâm phạm an ninh quốcgia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;

2. Các tội phá hoại hòa bình,chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luậtnày;

3. Tội tham ô tài sản thuộc trườnghợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộthuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.

Điều 29.Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự

1. Người phạm tội được miễntrách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truytố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tộikhông còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi có quyết định đại xá.

2. Người phạm tội có thể đượcmiễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truytố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểmcho xã hội nữa;

b) Khi tiến hành điều tra, truytố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gâynguy hiểm cho xã hội nữa;

c) Người phạmtội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điềutra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lậpcông lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

3. Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêmtrọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe,danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác và được người bị hại hoặc ngườiđại diện của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự,thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Chương VI

HÌNH PHẠT

Điều 30.Khái niệm hình phạt

Hình phạt là biện pháp cưỡng chếnghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyếtđịnh áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặchạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.

Điều 31. Mụcđích của hình phạt

Hình phạt không chỉ nhằm trừngtrị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theopháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người,pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tộiphạm.

Điều 32.Các hình phạt đối với người phạm tội

1. Hình phạt chính bao gồm:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền;

c) Cải tạo không giam giữ;

d) Trục xuất;

đ) Tù có thời hạn;

e) Tù chung thân;

g) Tử hình.

2. Hình phạt bổ sung bao gồm:

a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hànhnghề hoặc làm công việc nhất định;

b) Cấm cư trú;

c) Quản chế;

d) Tước một số quyền công dân;

đ) Tịch thu tài sản;

e) Phạt tiền, khi không áp dụnglà hình phạt chính;

g) Trục xuất, khi không áp dụnglà hình phạt chính.

3. Đối với mỗi tội phạm, ngườiphạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một sốhình phạt bổ sung.

Điều 33.Các hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội

1. Hình phạt chính bao gồm:

a) Phạt tiền;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

2. Hình phạt bổ sung bao gồm:

a) Cấm kinh doanh, cấm hoạt độngtrong một số lĩnh vực nhất định;

b) Cấm huy động vốn;

c) Phạt tiền, khi không áp dụnglà hình phạt chính.

3. Đối với mỗi tội phạm, phápnhân thương mại phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụngmột hoặc một số hình phạt bổ sung.

Điều 34. Cảnhcáo

Cảnh cáo được áp dụng đối vớingười phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mứcmiễn hình phạt.

Điều 35.Phạt tiền

1. Phạt tiền được áp dụng làhình phạt chính đối với các trường hợp sau đây:

a) Người phạm tội ít nghiêm trọng,phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định;

b) Người phạm tội rất nghiêm trọngxâm phạm trật tự quản lý kinh tế, môi trường, trật tự công cộng, an toàn công cộngvà một số tội phạm khác do Bộ luật này quy định.

2. Hình phạt tiền được áp dụnglà hình phạt bổ sung đối với người phạm tội về tham nhũng, ma túy hoặc những tộiphạm khác do Bộ luật này quy định.

3. Mức tiền phạt được quyết địnhcăn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm, đồng thời có xét đếntình hình tài sản của người phạm tội, sự biến động của giá cả, nhưng không đượcthấp hơn 1.000.000 đồng.

4. Hình phạt tiền đối với phápnhân thương mại phạm tội được quy định tại Điều 77 của Bộ luật này.

Điều 36. Cảitạo không giam giữ

1. Cải tạo không giam giữ đượcáp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tộinghiêm trọng do Bộ luật này quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơicư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xãhội.

Nếu người bị kết án đã bị tạmgiữ, tạm giam thì thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian chấp hànhhình phạt cải tạo không giam giữ, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 03 ngày cảitạo không giam giữ.

2. Tòa án giao người bị phạt cảitạo không giam giữ cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập hoặc Ủyban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bịkết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức hoặc Ủy ban nhân dân cấp xãtrong việc giám sát, giáo dục người đó.

3. Trong thời gian chấp hànhán, người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạokhông giam giữ và bị khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20% để sung quỹ nhànước. Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện hàng tháng. Trong trường hợp đặc biệt,Tòa án có thể cho miễn việc khấu trừ thu nhập, nhưng phải ghi rõ lý do trong bảnán.

Không khấu trừ thu nhập đối vớingười chấp hành án là người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự.

4. Trường hợp người bị phạt cảitạo không giam giữ không có việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấphành hình phạt này thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồngtrong thời gian cải tạo không giam giữ.

Thời gian lao động phục vụ cộngđồng không quá 04 giờ trong một ngày và không quá 05 ngày trong 01 tuần.

Không áp dụng biện pháp lao độngphục vụ cộng đồng đối với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 06 tháng tuổi,người già yếu, người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tậtđặc biệt nặng.

Người bị kết án cải tạo khônggiam giữ phải thực hiện những nghĩa vụ quy định tại Luật thi hành án hình sự.

Điều 37.Trục xuất

Trục xuất là buộc người nướcngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trục xuất được Tòa án áp dụnglà hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung trong từng trường hợp cụ thể.

Điều 38.Tù có thời hạn

1. Tù có thời hạn là buộc ngườibị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.

Tù có thời hạn đối với người phạmmột tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm.

Thời gian tạm giữ, tạm giam đượctrừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01ngày tù.

2. Không áp dụng hình phạt tùcó thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cưtrú rõ ràng.

Điều 39.Tù chung thân

Tù chung thân là hình phạt tùkhông thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưngchưa đến mức bị xử phạt tử hình.

Không áp dụng hình phạt tùchung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

Điều 40. Tửhình

1. Tử hình là hình phạt đặc biệtchỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhómcác tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm vềma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật nàyquy định.

2. Không áp dụng hình phạt tửhình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôicon dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xétxử.

3. Không thi hành án tử hình đốivới người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữđang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

b) Người đủ 75 tuổi trở lên;

c) Người bị kết án tử hình về tộitham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhấtba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chứcnăng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

4. Trong trường hợp quy định tạikhoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hìnhphạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.

Điều 41. Cấmđảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hànhnghề hoặc làm công việc nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kếtán đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó thì có thể gây nguy hạicho xã hội.

Thời hạn cấm là từ 01 năm đến05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lựcpháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặctrong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

Điều 42. Cấmcư trú

Cấm cư trú là buộc người bị kếtán phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định.

Thời hạn cấm cư trú là từ 01năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

Điều 43.Quản chế

Quản chế là buộc người bị kếtán phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất địnhdưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương. Trong thờigian quản chế, người bị kết án không được tự ý ra khỏi nơi cư trú, bị tước mộtsố quyền công dân theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này và bị cấm hành nghềhoặc làm công việc nhất định.

Quản chế được áp dụng đối vớingười phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, người tái phạm nguy hiểm hoặc trongnhững trường hợp khác do Bộ luật này quy định.

Thời hạn quản chế là từ 01 nămđến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

Điều 44.Tước một số quyền công dân

1. Công dân Việt Nam bị kết ánphạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trườnghợp do Bộ luật này quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân sauđây:

a) Quyền ứng cử đại biểu cơquan quyền lực Nhà nước;

b) Quyền làm việc trong các cơquan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Thời hạn tước một số quyềncông dân là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kểtừ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởngán treo.

Điều 45. Tịchthu tài sản

Tịch thu tài sản là tước một phầnhoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhànước.

Tịch thu tài sản chỉ được áp dụngđối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặctội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy,tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định.

Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫnđể cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống.

ChươngVII

CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP

Điều 46.Các biện pháp tư pháp

1. Biện pháp tư pháp đối vớingười phạm tội bao gồm:

a) Tịch thu vật, tiền trực tiếpliên quan đến tội phạm;

b) Trả lại tài sản, sửa chữa hoặcbồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi;

c) Bắt buộc chữa bệnh.

2. Biện pháp tư pháp đối vớipháp nhân thương mại phạm tội bao gồm:

a) Tịch thu vật, tiền trực tiếpliên quan đến tội phạm;

b) Trả lại tài sản, sửa chữa hoặcbồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi;

c) Khôi phục lại tình trạng banđầu;

d) Thực hiện một số biện phápnhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.

Điều 47. Tịchthu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm

1. Việc tịch thu sung vào ngân sáchnhà nước hoặc tịch thu tiêu hủy được áp dụng đối với:

a) Công cụ, phương tiện dùngvào việc phạm tội;

b) Vật hoặc tiền do phạm tội hoặcdo mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có; khoản thu lợi bất chính từ việc phạm tội;

c) Vật thuộcloại Nhà nước cấm lưu hành.

2. Đối với vật, tiền bị ngườiphạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép, thì không tịch thu mà trả lại chochủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp.

3. Vật, tiền là tài sản của ngườikhác, nếu người này có lỗi trong việc để cho người phạm tội sử dụng vào việc thựchiện tội phạm, thì có thể bị tịch thu.

Điều 48.Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi

1. Người phạm tội phải trả lạitài sản đã chiếm đoạt cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, phải sửa chữahoặc bồi thường thiệt hại vật chất đã được xác định do hành vi phạm tội gây ra.

2. Trong trường hợp phạm tộigây thiệt hại về tinh thần, Tòa án buộc người phạm tội phải bồi thường về vậtchất, công khai xin lỗi người bị hại.

Điều 49. Bắtbuộc chữa bệnh

1. Đối với người thực hiện hànhvi nguy hiểm cho xã hội trong khi mắc bệnh quy định tại Điều 21 của Bộ luậtnày, Viện kiểm sát hoặc Tòa án căn cứ vào kết luận giám định pháp y, giám địnhpháp y tâm thần có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa đểbắt buộc chữa bệnh.

2. Đối với người phạm tội trongkhi có năng lực trách nhiệm hình sự nhưng trước khi bị kết án đã mắc bệnh tới mứcmất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì căn cứvào kết luận giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, Tòa án có thể quyết địnhđưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh,người đó có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.

3. Đối với người đang chấp hànhhình phạt tù mà bị bệnh tới mức mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiểnhành vi của mình, thì căn cứ vào kết luận giám định pháp y, giám định pháp ytâm thần, Tòa án có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa đểbắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh, nếu không có lý do khác để miễn chấphành hình phạt, thì người đó phải tiếp tục chấp hành hình phạt.

Thời gian bắt buộc chữa bệnh đượctrừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù.

ChươngVIII

QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT

Mục 1. QUY ĐỊNHCHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT

Điều 50.Căn cứ quyết định hình phạt

1. Khi quyết định hình phạt,Tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật này, cân nhắc tính chất và mức độ nguyhiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiếtgiảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.

2. Khi quyết định áp dụng hìnhphạt tiền, ngoài căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án căn cứ vào tìnhhình tài sản, khả năng thi hành của người phạm tội.

Điều 51.Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây làtình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặnhoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửachữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượtquá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượtquá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượtquá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bịkích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệthại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộctrường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đedọa hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bịhạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ cóthai;

o) Người phạm tội là người đủ70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyếttật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnhbị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạmtội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;

t) Người phạmtội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;

u) Người phạm tội đã lập côngchuộc tội;

v) Người phạm tội là người cóthành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạmtội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

2. Khi quyết định hình phạt,Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phảighi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã đượcBộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi làtình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Điều 52.Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

1. Chỉ các tình tiết sau đây mớilà tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

a) Phạm tội có tổ chức;

b) Phạm tội có tính chất chuyênnghiệp;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạnđể phạm tội;

d) Phạm tội có tính chất côn đồ;

đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn;

e) Cố tình thực hiện tội phạm đếncùng;

g) Phạm tội 02 lần trở lên;

h) Tái phạm hoặc tái phạm nguyhiểm;

i) Phạm tội đối với người dưới16 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;

k) Phạm tội đối với người ởtrong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặcbiệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặtvật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;

l) Lợi dụng hoàn cảnh chiếntranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệtkhác của xã hội để phạm tội;

m) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảoquyệt, tàn ác để phạm tội;

n) Dùng thủ đoạn, phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người đểphạm tội;

o) Xúi giục người dưới 18 tuổiphạm tội;

p) Có hành động xảo quyệt hoặchung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

2. Các tình tiết đã được Bộ luậtnày quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coilà tình tiết tăng nặng.

Điều 53.Tái phạm, tái phạm nguy hiểm

1. Tái phạm là trường hợp đã bịkết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thựchiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọngdo vô ý.

2. Những trường hợp sau đây đượccoi là tái phạm nguy hiểm:

a) Đã bị kết án về tội phạm rấtnghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích màlại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệtnghiêm trọng do cố ý;

b) Đã tái phạm, chưa được xóaán tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.

Mục 2. QUYẾTĐỊNH HÌNH PHẠT TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

Điều 54.Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng

1. Tòa án có thể quyết định mộthình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trongkhung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất haitình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.

2. Tòa án có thể quyết định mộthình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắtbuộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạmtội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đángkể.

3. Trongtrường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưngđiều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạtnhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loạinhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.

Điều 55.Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội

Khi xét xử cùng 01 lần một ngườiphạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hìnhphạt theo quy định sau đây:

1. Đối với hình phạt chính:

a) Nếu các hình phạt đã tuyêncùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạtđó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thờihạn;

b) Nếu các hình phạt đã tuyênlà cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữđược chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữđược chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy địnhtại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Nếu hình phạt nặng nhấttrong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tùchung thân;

d) Nếu hình phạt nặng nhấttrong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình;

đ) Phạt tiền không tổng hợp vớicác loại hình phạt khác; các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạtchung;

e) Trục xuất không tổng hợp vớicác loại hình phạt khác;

2. Đối với hình phạt bổ sung:

a) Nếu các hình phạt đã tuyênlà cùng loại thì hình phạt chung được quyết định trong giới hạn do Bộ luật nàyquy định đối với loại hình phạt đó; riêng đối với hình phạt tiền thì các khoảntiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;

b) Nếu các hình phạt đã tuyênlà khác loại thì người bị kết án phải chấp hành tất cả các hình phạt đã tuyên.

Điều 56. Tổnghợp hình phạt của nhiều bản án

1. Trong trường hợp một ngườiđang phải chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bảnán này, thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyếtđịnh hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật này.

Thời gian đã chấp hành hình phạtcủa bản án trước được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt chung.

2. Khi xét xử một người đang phảichấp hành một bản án mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới, Tòa án quyết địnhhình phạt đối với tội mới, sau đó tổng hợp với phần hình phạt ch?