HƯỚNG DẪN CHỈNH MÁY VẮT SỔ

ĐIỀU CHỈNH MÁY VẮT SỔ JUKI MO-2500

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MÁY VẮT SỔ MO-2500:

Tốc độ may: 5000 – 7000 mũi/phút.Sử dụng kim DC x 27 (tiêu chuẩn) và DC x 1.Độ mũi dài max 4 mm.

Bạn đang xem: Cách chỉnh chỉ máy vắt sổ siruba

Bạn đang xem: Cách chỉnh chỉ máy vắt sổ siruba

QUY TRÌNHCHỈNH MÁY VẮT SỔ TỪ A-Z:

1. Hiệu chỉnh bộ tạo mũi:1.1. Điều chỉnh vị trí kim ( Độ cao và cân bằng kim so với mắt tấm).1.1.1. Vắt sổ 3 chỉ MO- 2504: Tại thời điểm kim lên vị trí cao nhất ta điều chỉnh khoảng cách từ mũi kim đến mặt phẳng tấm kim đạt 10mm.Điều chỉnh bằng cách nới lỏng vít hãm khóa kẹp trụ kim và xê dịch trụ kim lên xuống cho đạt yêu cầu, xiết chặt vít hãm khóa kẹp lại.
*

Hình 4.1. Vắt sổ 3 chỉ MO- 2504
1.1.2. Vắt sổ 4 chỉ MO – 2514:Tại thời điểm kiêm lên vị trí cao nhất, ta chon kim bên trái làm chuẩn và xác định khoảng cách đạt được từ mũi kim đến mặt phẳng tấm kim đạt 10mm.Điều chỉnh bằng cách nới lỏng vít hãm trụ kim phụ (1) và xê dịch trụ kim phụ lên xuống xcho đạt yêu cầu sau đó xiết chặt vít hãm trụ kim phụ lại.Chú ý Đối với các máy sử dụng 2 kim khi điều chỉnh vị trí của kim ta phải cho 2 kim nằm đúng vị trí so với mặt tấm kim.
*

*

1- Vít hãm táo kim 2- Táo kim Vít hãm kim 3- Vít hãm kimHình 4.3. Vắt sổ 5 chỉ MO- 2516Tại thời điểm kim lên vị trí cao nhất, ta chọn kim bên phải ( bên trong) làm chuẩn và xác định khoảng cách đạt được tính từ đầu mũi kim đến mặt phẳng tấm kim đạt 10mm.Điều chỉnh bằng cách nới lỏng vít hãm trụ kim phụ và điều chỉnh sau đó xiết chặt vít hãm.

1.2. Điều chỉnh vị trí các móc:

1.2.1. Điều chỉnh móc dưới: Xác định bán kính móc: Bán kính của móc dưới được định vị bằng chốt nhỏ năm trong phần rãnh của đế móc dưới(3).Ta điều chỉnh bằng cách đặt móc (1) vào đế móc sao cho móc tì sát vào chốt (3), xiết chặt vít hãm móc lại.
*

Hình 4.4.
Điều chỉnh móc dưới1- Kim 2- Móc dưới 3- Chốt định vị 4- Đế móc dưới 5- Đai ốc hãm đế mócXác định vị trí dưới của móc dưới so với kim: Ta cho kim xuống vị trí dưới cùng, đế móc dưới cùng, đế móc dưới lui về hết bên trái, ta nới lỏng bulông (4) và xê dịch đế (30 sau cho khoảng cách tính từ đầu móc dưới đến tâm kim đạt từ 3,7 – 4,3mm, xiết chặt bulông (4).Xác định khoảng tiếp xúc và phần vác thân kim: Sau khi xác định vị trí của móc ta quay puly theo chiều hường chuyển động cho đầu móc tiếp xúc với phàn vác thân kim, điều chỉnh khoảng hở đạt 0,05 – 0,1mm( điều chỉnh ở bulông(4)).1.2.2. Điều chỉnh móc trên: Khoảng cách móc trên so với mặt tấm kim: Tùy theo đời máy mà khoảng cách này thay dổi.Tại thời điểm móc trên (2) lao hết sang bên trái ta phối hợp điều chỉnh cặp vít đế di động dọc và vít (3) sao cho khoảng cách tính từ đầu móc đến mặt phẳng tấm kim đạt thông số kỹ thuật như sau: MO-2504 và MO- 2516 Từ 10.7 -11,3mm.MO-2514 Từ 10,4 – 11mm
*

Hình 4.5.
Điều chỉnh móc trên1- Móc dưới 2- Móc trên 3- Vít hãm móc trênKhoảng tiếp xúc 2 móc: Tiếp xúc quay puly theo chiều chuyển động cho 2 đầu móc tiếp xúc với nhau ta điều chỉnh vít hãm (5) hoặc cặp vít đế di động dọc (6) sao cho khoảng tiếp xúc 2 đầu móc đạt 0,5 – 1 mm, xê dịch móc trên ra vô sau cho khoảng hở giữa 2 cặp móc 0,05 – 0,2mm.
Hình 4.6.
Vị trí điều chỉnh khoảng tiếp xúc 2 móc1.2.3. Điều chỉnh móc may (MO-2516):a/ Vị trí móc may so với kim: Tại thời điểm kim may (1) xuống vị trí thấp nhất, đế móc may lùi về hết bên trái, ta nới lỏng bulông (5) và xê dịch đế móc may sau cho khoảng cách từ đầu mỏ tới tâm kim đạt 1,8 – 2mm, xiết chặt bulông (5) lại.Hình 4.7. Điều chỉnh móc mayb/ Vị trí bắt mũi của móc may và vị trí tiếp xúc với phần vát thân kim may:Ta quay puly cho móc may (2) lao tới ( hành trình đi) và dừng lại khi đầu móc trùng tâm kim, nới lỏng vít hãm móc may (2) và xê dịch móc lên xuống sao cho đầu móc cách mép trên lỗ kim 2mm, dồng thời khoảng hở mặt bằng lúc này đạt từ 0,05 – 0,1mm, xiết chặt vít hãm móc may (2) lại.Kiểm tra hành trình về của móc như sau Ta tiếp tục quay puly cho móc lao hết sang bên phải và lùi về, lúc này kim đang đi xuống. Khi đầu móc lui về trùng tâm kim thì đầu móc sẽ tiếp tuyến với cạnh trên lỗ kim.Chú ý Ta có điều chỉnh bằng cách khi kim đi xuống mép trên lỗ kim ngang bằng đầu móc may và đầu móc may cách mép trên lỗ kim 2mm. Khi kim đang rút lên (khoảng hở móc và kim là 0,05 – 0,1mm).Hình 4.8. Vị trí bắt mũi của móc may và vị trí tiếp xúc với phần vát thân kim may1- Kim may 2- Móc mayc/ Điều chỉnh chuyển động dọc của trục móc may( chuyển tránh kim): Đường kính nhỏ của ellipe từ 2,8 ~3,6mm.Chuyển động tránh phải được điều chỉnh tương ứng với cỡ kim.Tháo nắp ở phía sau khung máy, nối vít hãm con trượt điều chỉnh, đưa con trượt lên hoặc xuống để tăng hay giảm chiều rộng của ellipe.Chú ý Nếu chuyển động tránh quá rộng sẽ xảy ra bỏ mũi ở tam giác chỉ.Nếu chuyển động tránh không đủ sẽ làm mũi kim chạm vào móc gây ra gãy kim và xước móc.Hình 4.11. Điều chỉnh giá bảo hiểm kim vắt sổ2- Giá bảo hiểm kim 5- Kim vắt sổ1.3.3. Dùng cho kim may bảo đảm an toàn (MO – 2516):Để đảm bảo cho đường may an toàn phải có 4 giá đỡ kim (1),(2), (6),(7).Vị trí của giá (1) và (2) Đã được trình bày ở trên.Vị trí của giá (7) tiếp xúc nhẹ nhàng vào kim (5).Vị trí của giá (6) Cách kim (5) 0,1mm khi kim ở vị trí thấp nhất.Hình 4.12. Điều chỉnh giá bảo hiểm kim may

2. Điều chỉnh cơ cấu chuyển đẩy nguyên liệu máy vắt sổ công nghiệp:

2.1. Điều chỉnh răng cưa:
Hình 4.13.
Cơ cấu chuyển đẩy nguyên liệu2.1.1.Điều chỉnh chiều cao răng cưa trước (1) và răng cưa (3): Chiều cao trung bình cho 2 răng cưa từ 0,8 – 1,2mm ( điều chỉnh tại thời điểm nâng cao nhất của răng cưa so với mặt tấm kim).Ta điều chỉnh bằng cách nới lỏng vít (2) và (4) xê dịch 2 răng cưa sao cho đạt yêu cầu.Trong trường hợp đặc biệt tùy theo nguyên liệu mà ta điểu chỉnh thông số trên từ 0,5 – 1,8mm.Hình 4.14.

Xem thêm: Áo Khoác Skt T1 Trắng Xanh

Điều chỉnh chiều cao răng cưa2.1.2. Điều chỉnh chiều cao răng cưa trợ lực(5): Ta điều chỉnh sao cho đỉnh của răng cưa (5) luôn thấp hơn đỉnh răng cưa (1) là 0,5mm. Nới lỏng vít hãm (6) và điều chỉnh đạt yêu cầu. Hình 4.15. Điều chỉnh chiều cao răng cưa trợ lực1- Răng cưa chính 5- Răng cưa phụ2.1.3. Điều chỉnh độ lệch bước của răng cưa chính (1) so với răng cưa vi sai (3): Muốn điều chỉnh độ lệch bước ta làm như sau: Nới lỏng núm hãm (2) hoặc vít hãm, xoay núm điều chỉnh (3) cho cần tốc độ (1) thay đổi vị trí như sau: Vạch trên cần (1) trùng với số 0: Tỷ lệ 2 răng cưa (1) và (3) là 1: 1.Vạch cần (1) trùng chữ s: Điều chỉnh khi thực hiện đường may giãn, tỷ lệ 1: 0,7.Vạch cần (1) trùng với các số 1,2,3: Điều chỉnh khi thực hiện đường may nhúng, tỷ lệ 1 2.Hình 4.15. Điều chỉnh độ lệch bước của răng cưa chính và răng cưa vi sai 1- Cần vi sai 2- Núm hãm cần vi sai 3- Núm điều chỉnh vi sai2.2. Điều chỉnh chiều dài mũi may:Muốn thay đổi chiều dài mũi may ta nới nhấn nút (1) sau đó ta chỉnh như sau: Nhấn nút (1)xoay Puly ngược chiều chuyển động của máy: Chiều dài mũi may ngắn lại.Nhấn nút (1)xoay Puly cùng chiều chuyển động của máy: Chiều dài mũi may dài. Hình 4.15. Điều chỉnh chiều dài mũi may2.3. Điều chỉnh cơ cấu nén ép nguyên liệu: 2.3.1. Điều chỉnh sự xong xong 2 mặt phẳng và vị trí bàn ép với kim: Nới lỏng vít hãm (2) và điều chỉnh bàn ép (1) đạt các yêu cầu sau: Một hoặc hai kim khi đi xuống phải nằm cân bằng ở một hoặc hai lỗ của bàn ép (1) tạo sự an toàn khi máy làm việc.Phải đảm bảo sao cho khi bàn ép hạ xuống thì toàn bộ mặt phẳng dưới của bàn ép tiếp xúc hoàn toàn lên mặt phẳng tấm kim, tạo thuận lợi cho quá trình chuyển đẩy nguyên liệu.Hình 4.16. Điều chỉnh cơ cấu nén ép nguyên liệu1- Bàn ép vải 2- Vít hãm2.3.2. Điều chỉnh áp lực bàn ép: Tùy theo từng loại nguyên liệu mà ta điều chỉnh áp lực của bàn ép như sau: Đối với nguyên liệu dày tăng áp lực bàn ép (vặn núm (1) cùng chiều kim đồng hồ).Đối với nguyên liệu mỏng giảm áp lực bàn ép ( vặn núm (1) ngược lại).Khi điều chỉnh cần chú ý: Bàn ép phải được đặt vào đúng vị trí làm việc.Tay nâng bàn ép (3) phải thả cho bàn ép tiếp xúc với mặt tấm kim.3. chỉnh dao máy vắt sổ :3.1. Dao dưới: Các thông số kỹ thuật: Góc nghiên của dao dưới 450 - 550.Góc cắt của dao dưới 750 - 850.Nới lỏng vít hãm dao (2) và xê dịch dao dưới sao cho mặt phẳng lưỡi dao ngang bằng mặt phẳng trên tấm kim sau đó xiết chặt vít hãm (2) lại. Hình 4.17.Góc nghiêng, góc cắt dao dướiChú ý: Khoảng dịch chuyển sang phải hoặc sang trái của dao dưới (1) (chuẩn rộng vắt sổ) phụ thuộc vào cạnh ngoài đuôi mặt tấm kim được gắn trên mặt tấm kim. Hình 4.18.Dao trên chiều sâu dao trên1- Dao dưới 2- Vít hãm dao dưới 3- Dao trên4- Vít hãm dao trên 5- Vít hãm đế dao trên 3.2. Điều chỉnh vị trí cần dao: Quay puly cho cần dao lên tận cùng trên. Khi đó cần dao cách mặt tấm kim là 34mm.Tháo nắp trên và nới lỏng vít hãm tay đòn truyền động dao trên để điều chỉnh.Hình 4.19. Điều chỉnh vị trí cần dao3.3. Dao trên:Nới lỏng vít hãm dao (4) cho dao trên xuống thấp nhất tiếp xúc với mặt phẳng dao dưới lúc đó ta xê dịch dao trên sao cho phần cao nhất của lưỡi cắt dao trên vượt qua khỏi mặt phẳng lưỡi cắt dao dưới từ 0,5 – 1mm, xiết chặt vít (4) lại.Hình 4.20. Dao trên chiều sâu dao trên1- Dao dưới 2- Vít hãm dao dưới 3- Dao trên4- Vít hãm dao trên 5 - Vít hãm đế dao trên3.4. Chiều rộng vắt sổ: Chiều rộng vắt vắt sổ có thế điều chỉnh từ (1,6 – 6,4mm). Được thực hiện bằng cách thay một số chi tiết hoặc dùng model khác. Chiều rộng vắt rộng hơn một ít so với chiều rộng cắt của dao.Trên mặt tấm kim có mấu đan chỉ, mấu này quyết định độ rộng vắt sổ. Vì vậy trước tiên ta phải thay mặt tấm kim có mấu đan chỉ cho phù hợp với bề rộng vắt sổ.Hình 4.21. Chiều rộng vắt sổNới lỏng vít (2) ấn dao dưới sang trái và đặt ở vị trí sát cạnh bên mặt tấm kim.Nới lỏng vít (3) di chuyển giá dao trên (3), nhưng yêu cầu cho dao trên xuống điểm thấp nhất của nó và Nới lỏng vít (2) khi dao dưới gặp và tiếp xúc với dao trên.Chú ý:Vặn chặt vít (2) khi chạy máy.Cạnh bên trái của dao trên bằng với điểm thấp nhất của mấu đan chỉ.4. Hiệu chỉnh cơ câu tiếp chỉ: 4.1. Điều chỉnh cam tiếp chỉ móc may vắt sổ 5 chỉ: Sau khi điều chỉnh xong móc may, ta quay puly cho kim lên cao nhất, nới lỏng vít hãm cam (3) và xê dịch cam tiếp chỉ (1) sao cho điểm A trên mặt phẳng nằm ngang của cam tiếp xúc với cạnh dưới cần đỡ chỉ (4), đồng thời xê dịch cam dọc trục sao cho cần đỡ nằm ở vị trí cân bằng trong rãnh cam tiếp chỉ, xiết cặp vít số (3) lại.Hình 4.22. Điều chỉnh cam tiếp chỉ móc mayĐể kiểm tra ta làm như sau Quay puly cho kim đi xuống dừng lại tại thời điểm mũi kim vượt qua mặt phẳng dưới tấm kim từ 1 -2mm, lúc đó quan sát cam tiếp chỉ ta thấy điểm A của cam nằm ở vị trí trên hình vẽ là đạt yêu cầu ( thời điểm nhả chỉ). Hình 4.23. Kiểm tra thời điểm điều chỉnh cam tiếp chỉ móc may4.2. Điều chỉnh vị trí các mắc dẫn chỉ kim và móc, các cần tiếp chỉ:Tùy theo từng loại nguyên liệu và tùy theo các đời máy mà ta điều chỉnh bằng cách xem bảng hướng dẫn.Hình 4.24. Điều chỉnh vị trí các mắc dẫn chỉ kim và móc4.3. Sơ đồ lưu thông chỉ:Định dạng chỉ cho các đời máy Juki MO-2516, 2514, 25044.3.1 Máy MO 2504:Hình 4.25. Vắt sổ 3 chỉ MO- 25041- Chỉ kim 2- Chỉ móc trên 3- Chỉ móc dưới4.3.2. Máy MO 2514: