Hiện nay, pháp luật lao động và các văn bản hướng dẫn liên quan chưa có quy định cụ thể về vấn đề học việc, cũng như hợp đồng học việc. Theo quy định của pháp luật hiện hành chỉ có quy định về học nghề và thử việc.

Bạn đang xem: Hợp đồng học việc mẫu

Để hiểu rõ hơn về hợp đồng học việc, mẫu hợp đồng học việc mới nhất và cách soạn thảo loại hợp đồng này, Quý độc giả có thể tham khảo bài viết của TBT Việt Nam.

*

Hợp đồng học việc là gì?

Như đã biết, hiện tại trong Bộ luật lao động năm 2012 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành chưa có quy định về loại hợp đồng học việc. Nên có thể hiểu hợp đồng học việc là cách gọi thông thường, còn chiếu theo quy định của pháp luật hợp đồng học việc được điều chỉnh theo quy định của hợp đồng học nghề.

Như vậy, hợp đồng học việc là loại văn bản thỏa thuận được kí kết giữa người học việc với người đứng đầu cơ sở dạy nghề.

Theo quy định, người sử dụng lao động có thể tuyền người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho đơn vị mình, trong trường hợp này doanh nghiệp sẽ không phải đăng ký dạy nghề và không được phép thu học phí của người học.

Mẫu hợp đồng học việc chung

Download Tại đây

Mặc dù, đơn vị có thể ký kết hợp đồng học việc với người có nhu cầu học việc nhưng trong hợp đồng cần đảm bảo một số nội dung sau đây:

1/ Điều kiện để được tham gia giao kết hợp đồng học việc

Người có nhu cầu học việc phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, cụ thể phải đủ 14 tuổi và có sức khỏe để thực hiện việc học việc theo yêu cầu của nghề. Một số nghề đặc biệt khác do cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết.

2/ Nghề được đào tạo

Nêu cụ thể nghề đào tạo là nghề gì, yêu cầu của nghề ra sao và mục đích kết quả đào tạo. Không nên ghi chung chung thông tin, mà phải xác định rõ loại nghề, trình độ đào tạo nghề, cấp chứng chỉ đào tạo nghề, hạn chế xung đột giữa các bên.

3/ Thời gian học việc

Tùy vào sự thỏa thuận của các bên, dựa trên quy trình đào tạo đã được xây dựng. Phấp luật hiện chưa có quy định cụ thể thời gian.

4/ Địa điểm tham gia học việc

Trực tiếp tại đơn vị, doanh nghiệp hay tại các cơ sở đào tạo chuyên môn.

5/ Chi phí đào tạo

Do bên đào tạo xây dựng chi tiết và phù hợp, còn trong trường hợp tuyển vào học việc để làm việc cho mình thì bên đào tạo sẽ không thu học phí.

6/ Cam kết giữa các bên

Nếu người học việc vi phạm về về nội đã cam kết như: Sau khi kết thúc hợp đồng học việc sẽ làm việc cho doanh nghiệp trong thời gian cụ thể (1 năm hoặc nhiều hơn). Nhưng nếu người lao động không thực hiện theo đúng nội dung cam kết có thể hoàn trả chi phí đào tạo và bồi thường nếu có.

Xem thêm: Bùi Thị Thu Thảo Nhảy Xa

7/ Quyền và nghĩa vụ của các bên

Nếu chi tiết quyền của bên đào tào, bên người sử dụng lao động và quyền lợi của bên học nghề.

Ví dụ: Người học nghề trong thời gian học có tham gia hoặc trực tiếp tạo ra sản phẩm sẽ được thanh toán lương theo thỏa thuận; Được cấp chứng chỉ học nghề sau khi kết thúc,…

*

Mẫu hợp đồng học việc tại doanh nghiệp

Nhìn chung, hợp đồng học việc tại doanh nghiệp vẫn theo mẫu hợp đồng học việc chung nên Quý vị vẫn có thể tham khảo biểu mẫu chung chúng tôi cung cấp. Khi soạn hợp đồng, Quý vị cần đảm bảo các nội dung:

1/ Thông tin về bên đào tạo nghề:

+ Mã số doanh nghiệp

+ Địa chỉ

+ Điện thoại

+ E-mail

+ Người đại diện theo pháp luật

+ Chức vụ

2/ Thông tin bên học việc:

+ Họ tên

+ Ngày/tháng/năm sinh

+ Trình độ văn hoá

+ Địa chỉ thường trú tại

+ Chỗ ở hiện nay

+ Số chứng minh thư nhân dân/ Căn cước công dân ( Số, Nơi cấp, ngày cấp)

+ Điện thoại/ Email

Bên đào tạo nghề và bên học nghề cùng thống nhất ký hợp đồng học việc với những nội dung sau đây:

3/ Nghề đào tạo

– Tên nghề đào tạo

– Mục đích đào tạo

– Kết quả đào tạo

4/ Địa điểm học việc

Tại trụ sở học nghề của doanh nghiệp :

– Cơ sở 1

– Cơ sở 2

*

5/ Thời gian học việc

– Thời gian học việc: từ ngày/ tháng/ năm đến ngày/tháng/năm

– Thời gian học trong ngày:

Ví dụ:

+ Buổi sáng từ: từ 7 giờ đến 11 giờ

+ Buổi chiều: từ 14 giờ đến 17 giờ

 Từ thứ hai đến thứ sáu, nghỉ thứ bảy và chủ nhật, ngày Lễ Tết theo quy định.

6/ Chi phí đào tạo

Do doanh nghiệp đào tạo để người học việc sau này làm việc cho doanh nghiệp nên, học viên sẽ không phải đóng các khoản chi phí nào trong quá trình đào tạo nghề.

7/ Cam kết

Cam kết sẽ làm việc cho doanh nghiệp trong thời gian theo thỏa thuận.

Ví dụ: Sau khi kết thúc thời gian học việc, các bên ký kết hợp đồng lao động và bên học việc cam kết làm việc cho doanh nghiệp trong thời gian …..năm (tháng).

8/ Quyền và nghĩa vụ của các bên

– Bên học việc: Được cấp chứng chỉ (nếu có); Người học việc được bảo lưu thời gian học, khi có lý do chính đáng; Được thanh toán tiền lương nếu tạo ra sản phẩm trong quá trình học việc theo thỏa thuận; Phải nộp đầy đủ hồ sơ khi tham gia học việc; Khi có hành vi phạm cam kết, phải bồi thường toàn bộ chi phí đào tạo và thiệt hại gây ra, theo quy định của pháp luật pháp luật.

Bên đào tạo: Doanh nghiệp có quyền sắp xếp, điều chuyển học viên cho phù hợp; Thanh toán đầy đủ các chế độ và quyền lợi theo hợp đồng và quy định của pháp luật; Chấm dứt hợp đồng học việc khi người học việc không tuân thủ quy định.

Một số nội dung khác theo thỏa thuận, không trái với đạo đức xã hội và quy định của pháp luật hiện hành.

Hợp đồng học việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Bộ luật lao động năm 2012 và Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 không có quy định hợp đồng học việc phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, thực tế có rất công ty có chế độ phúc lợi tốt, sẵn sàng tạo điều kiện hỗ trợ một khoản nhất định cho người học việc có thể tham gia bảo hiểm xã hội theo hình thức tự nguyện.

Hy vọng những nội dung hữu ích trên, giúp Quý độc giả hiểu hơn về hợp đồng học việc.