MỤC LỤC VĂN BẢN
*

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 12/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

LUẬT

THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Luật thi hành án dânsự số 26/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từngày 01 tháng 7 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Luật số 64/2014/QH13ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

Bạn đang xem: Luật thi hành án dân sự năm 2014

Căn cứ Hiến pháp nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một sốđiều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hànhLuật thi hành án dân sự1.

ChươngI

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh 2

Luật này quy địnhnguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành bản án, quyết định dân sự, hình phạttiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vậtchứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự,phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính của Tòa án, quyết định của Tòaán giải quyết phá sản, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lývụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành và phánquyết, quyết định của Trọng tài thương mại (sau đây gọi chung là bản án, quyếtđịnh); hệ thống tổ chức thi hành án dân sự và Chấp hành viên; quyền, nghĩa vụcủa người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩavụ liên quan; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt độngthi hành án dân sự.

Điều 2. Bản án, quyếtđịnh được thi hành

Những bản án, quyếtđịnh được thi hành theo Luật này bao gồm:

1. Bản án, quyết địnhquy định tại Điều 1 của Luật này đã có hiệu lực pháp luật:

a) Bản án, quyết địnhhoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, khángnghị theo thủ tục phúc thẩm;

b) Bản án, quyết địnhcủa Tòa án cấp phúc thẩm;

c) Quyết định giámđốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án;

d) Bản án, quyết địnhdân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Tòaán Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

đ)3 Quyết định xử lý vụviệc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày, kể từngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiệntại Tòa án;

e)4 Phán quyết, quyếtđịnh của Trọng tài thương mại;

g)5 Quyết định của Tòa ángiải quyết phá sản.

2. Những bản án,quyết định sau đây của Tòa án cấp sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù có thể bịkháng cáo, kháng nghị:

a) Bản án, quyết địnhvề cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việclàm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe,tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc;

b) Quyết định áp dụngbiện pháp khẩn cấp tạm thời.

Điều 3. Giải thích từngữ

Trong Luật này, cáctừ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đương sự baogồm người được thi hành án, người phải thi hành án.

2. Người được thihành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bảnán, quyết định được thi hành.

3. Người phải thihành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án,quyết định được thi hành.

4. Người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụliên quan trực tiếp đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đươngsự.

5. Thời hiệu yêucầu thi hành án là thời hạn mà người được thi hành án, người phải thi hànhán có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án; hết thờihạn đó thì mất quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành ántheo quy định của Luật này.

6. Có điều kiệnthi hành án là trường hợp người phải thi hành án có tài sản, thu nhập đểthi hành nghĩa vụ về tài sản; tự mình hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩavụ thi hành án.

7. Phí thi hành ánlà khoản tiền mà người được thi hành án phải nộp khi nhận được tiền, tàisản theo bản án, quyết định.

8. Chi phí cưỡngchế thi hành án là các khoản chi phí do người phải thi hành án chịu để tổchức cưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp pháp luật quy định chi phí cưỡng chếthi hành án do người được thi hành án hoặc do ngân sách nhà nước chi trả.

9.6 Mỗi quyết định thihành án làmột việc thi hành án.

Điều 4. Bảo đảm hiệulực của bản án, quyết định

Bản án, quyết địnhquy định tại Điều 2 của Luật này phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôntrọng.

Cá nhân, cơ quan, tổchức có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình chấp hành nghiêm chỉnh bảnán, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.

Điều 5. Bảo đảmquyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Trong quá trình thihành án, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

Điều 6. Thỏa thuậnthi hành án

1. Đương sự có quyềnthỏa thuận về việc thi hành án, nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm củapháp luật và không trái đạo đức xã hội. Kết quả thi hành án theo thỏa thuậnđược công nhận.

Theo yêu cầu củađương sự, Chấp hành viên có trách nhiệm chứng kiến việc thỏa thuận về thi hànhán.

2. Trường hợp đươngsự không thực hiện đúng thỏa thuận thì có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dânsự thi hành phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.

Điều 7. Quyền, nghĩavụ của người được thi hành án7

1. Người được thihành án có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu thi hànhán, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định, áp dụng biệnpháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án được quy định trong Luậtnày;

b) Được thông báo vềthi hành án;

c) Thỏa thuận vớingười phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian,địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án;

d) Yêu cầu Tòa án xácđịnh, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích nhữngđiểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự đểbảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tàisản liên quan đến thi hành án;

đ) Tự mình hoặc ủyquyền cho người khác xác minh, cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án củangười phải thi hành án;

e) Không phải chịuchi phí xác minh điều kiện thi hành án do Chấp hành viên thực hiện;

g) Yêu cầu thay đổiChấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tưkhi làm nhiệm vụ;

h) Ủy quyền cho ngườikhác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

i) Chuyển giao quyềnđược thi hành án cho người khác;

k) Được miễn, giảmphí thi hành án trong trường hợp cung cấp thông tin chính xác về điều kiện thihành án của người phải thi hành án và trường hợp khác theo quy định của Chínhphủ;

l) Khiếu nại, tố cáovề thi hành án.

2. Người được thihành án có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành nghiêmchỉnh bản án, quyết định;

b) Thực hiện cácquyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quanthi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

c) Chịu phí, chi phíthi hành án theo quy định của Luật này.

Điều7a. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án 8

1. Người phải thihành án có các quyền sau đây:

a) Tự nguyện thi hànhán; thỏa thuận với người được thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án; tự nguyện giaotài sản để thi hành án;

b) Tự mình hoặc ủyquyền cho người khác yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;

c) Được thông báo vềthi hành án;

d) Yêu cầu Tòa án xácđịnh, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích nhữngđiểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự đểbảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tàisản liên quan đến thi hành án;

đ) Chuyển giao nghĩavụ thi hành án cho người khác theo quy định của Luật này;

e) Yêu cầu thay đổiChấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tưkhi làm nhiệm vụ;

g) Được xét miễn,giảm nghĩa vụ thi hành án; được xét miễn, giảm một phần hoặc toàn bộ chi phícưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này;

h) Khiếu nại, tố cáovề thi hành án.

2. Người phải thihành án có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thi hành đầy đủ,kịp thời bản án, quyết định;

b) Kê khai trung thựctài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ tài liệu, giấy tờ có liên quanđến tài sản của mình khi có yêu cầu của người có thẩm quyền và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về nội dung kê khai đó;

c) Thực hiện cácquyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quanthi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

d) Chịu chi phí thihành án theo quy định của Luật này.

Điều7b. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 9

1. Người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan có các quyền sau đây:

a) Được thông báo,tham gia vào việc thực hiện biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành ánmà mình có liên quan;

b) Yêu cầu Tòa án xácđịnh, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích nhữngđiểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự đểbảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tàisản liên quan đến thi hành án;

c) Khiếu nại, tố cáovề thi hành án.

2. Người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định, yêucầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dânsự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú.

Điều 8. Tiếng nói vàchữ viết dùng trong thi hành án dân sự

1. Tiếng nói và chữviết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt.

Đương sự có quyềndùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch.Đương sự là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt thì cơ quan thihành án dân sự phải bố trí phiên dịch.

2. Người phiên dịchphải dịch đúng nghĩa, trung thực, khách quan, nếu cố ý dịch sai thì phải chịutrách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Tự nguyện vàcưỡng chế thi hành án

1. Nhà nước khuyếnkhích đương sự tự nguyện thi hành án.

2. Người phải thihành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chếthi hành án theo quy định của Luật này.

Điều10. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Cơ quan, tổ chức vàcá nhân vi phạm quy định của Luật này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theoquy định của pháp luật.

Điều11. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với cơ quan thi hành ándân sự, Chấp hành viên

1. Trong phạm vi nhiệmvụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệmphối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc thi hành án.

2. Cơ quan, tổ chức,cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành ándân sự, Chấp hành viên theo quy định của Luật này.

Mọi hành vi cản trở,can thiệp trái pháp luật đối với hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, Chấphành viên đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều12. Giám sát và kiểm sát việc thi hành án

1. Quốc hội, Hội đồngnhân dân và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát hoạt động của cơ quan thi hànhán dân sự và các cơ quan nhà nước khác trong thi hành án dân sự theo quy địnhcủa pháp luật.

2.10 Viện kiểm sát nhândân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự,Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành ándân sự.

Khi kiểm sát thi hànhán dân sự, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Kiểm sát việc cấp,chuyển giao, giải thích, sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Tòa án;

b) Yêu cầu Chấp hànhviên, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp, cấp dưới ra quyết định về thi hànhán, gửi các quyết định về thi hành án; thi hành đúng bản án, quyết định; tựkiểm tra việc thi hành án và thông báo kết quả kiểm tra cho Viện kiểm sát nhândân; yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng cóliên quan đến việc thi hành án theo quy định của Luật này;

c) Trực tiếp kiểm sáthoạt động thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấpdưới, Chấp hành viên, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan; ban hànhkết luận kiểm sát khi kết thúc việc kiểm sát;

d) Tham gia phiên họpcủa Tòa án xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sáchnhà nước và phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân;

đ) Kiến nghị xem xéthành vi, quyết định liên quan đến thi hành án có vi phạm pháp luật ít nghiêmtrọng của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp hoặc cấp dưới, yêu cầukhắc phục vi phạm pháp luật và xử lý người vi phạm; kiến nghị cơ quan, tổ chứcliên quan có sơ hở, thiếu sót trong hoạt động quản lý khắc phục nguyên nhân,điều kiện dẫn tới vi phạm pháp luật và áp dụng các biện pháp phòng ngừa;

e) Kháng nghị hànhvi, quyết định của Thủ trưởng, Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự cùngcấp, cấp dưới có vi phạm pháp luật nghiêm trọng xâm phạm lợi ích của Nhà nước,quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu đình chỉ việcthi hành, thu hồi, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ quyết định có vi phạm pháp luậttrong việc thi hành án, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

ChươngII

HỆTHỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN

Điều13. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự

Hệ thống tổ chức thihành án dân sự bao gồm:

1. Cơ quan quản lýthi hành án dân sự:

a) Cơ quan quản lýthi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;

b) Cơ quan quản lýthi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan thi hànhán dân sự:

a) Cơ quan thi hànhán dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quanthi hành án dân sự cấp tỉnh);

b) Cơ quan thi hànhán dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơquan thi hành án dân sự cấp huyện);

c) Cơ quan thi hànhán quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án cấp quânkhu).

Chính phủ quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự; tên gọi, cơ cấu, tổchức cụ thể của cơ quan thi hành án dân sự.

Điều14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh

1. Quản lý, chỉ đạovề thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, baogồm:

a) Bảo đảm việc ápdụng thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự;

b) Chỉ đạo hoạt độngthi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện; hướng dẫn nghiệpvụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, công chức khác của cơ quan thi hànhán dân sự trên địa bàn;

c) Kiểm tra công tácthi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;

d) Tổng kết thực tiễnthi hành án dân sự; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạtđộng thi hành án dân sự theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sựthuộc Bộ Tư pháp.

2. Trực tiếp tổ chứcthi hành bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.

3. Lập hồ sơ đề nghịxét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan Công an trongviệc lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm chấp hành hình phạt tù và đặc xá chongười có nghĩa vụ thi hành án dân sự đang chấp hành hình phạt tù.

4. Giải quyết khiếunại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.

5. Thực hiện quản lýcông chức, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hànhán dân sự tại địa phương theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hànhán dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

6. Giúp Ủy ban nhândân cùng cấp thực hiện trách nhiệm, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 vàkhoản 2 Điều 173 của Luật này.

7.11 Báo cáo công tác thihành án dân sự trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định của phápluật; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi có yêu cầu.

Điều15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu

1. Trực tiếp tổ chứcthi hành bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.

2.12 Tổng kết thực tiễncông tác thi hành án theo thẩm quyền; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo côngtác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo hướng dẫn của cơ quan quản lýthi hành án thuộc Bộ Quốc phòng; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án,quyết định khi có yêu cầu.

3. Giải quyết khiếunại, tố cáo về thi hành án thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.

4. Phối hợp với cáccơ quan chức năng của quân khu trong việc quản lý cán bộ, cơ sở vật chất, kinhphí và phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án cấp quân khu theo hướngdẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

5. Lập hồ sơ đề nghịxét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan thi hành ánphạt tù trong quân đội trong việc lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm chấp hànhhình phạt tù và đặc xá cho người có nghĩa vụ thi hành án dân sự đang chấp hànhhình phạt tù.

6. Giúp Tư lệnh quânkhu và tương đương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 Điều172 của Luật này.

Điều16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện

1. Trực tiếp tổ chứcthi hành các bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.

2. Giải quyết khiếunại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.

3. Thực hiện quản lýcông chức, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động được giao theohướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.

4. Thực hiện chế độthống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án theo quy định củapháp luật và hướng dẫn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.

5. Lập hồ sơ đề nghịxét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự.

6. Giúp Ủy ban nhândân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2Điều 174 của Luật này.

7.13 Báo cáo công tác thihành án dân sự trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định của phápluật; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi có yêu cầu.”

Điều17. Chấp hành viên

1. Chấp hành viên làngười được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định theo quy địnhtại Điều 2 của Luật này. Chấp hành viên có ba ngạch là Chấp hành viên sơ cấp,Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp.

2. Chấp hành viên doBộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm.

3. Chính phủ quy địnhtrình tự, thủ tục thi tuyển, bổ nhiệm Chấp hành viên.

Điều18. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên

1. Công dân Việt Namtrung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, cótrình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thìcó thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.

2. Người có đủ tiêuchuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổnhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp:

a) Có thời gian làmcông tác pháp luật từ 03 năm trở lên;

b) Đã được đào tạonghiệp vụ thi hành án dân sự;

c) Trúng tuyển kỳ thituyển Chấp hành viên sơ cấp.

3. Người có đủ tiêuchuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổnhiệm làm Chấp hành viên trung cấp:

a) Có thời gian làmChấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên;

b) Trúng tuyển kỳ thituyển Chấp hành viên trung cấp.

4. Người có đủ tiêuchuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổnhiệm làm Chấp hành viên cao cấp:

a) Có thời gian làmChấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên;

b) Trúng tuyển kỳ thituyển Chấp hành viên cao cấp.

5.14 Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1Điều này, là sỹ quan quân đội tại ngũ thì được bổ nhiệm Chấp hành viên trongquân đội.

Tiêu chuẩn để được bổnhiệm Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấptrong quân đội được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

6.15 Người đang là Thẩmphán, Kiểm sát viên, Điều tra viên được điều động đến công tác tại cơ quan thihành án dân sự, người đã từng là Chấp hành viên nhưng được bố trí làm nhiệm vụkhác và có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì có thể được bổ nhiệmChấp hành viên ở ngạch tương đương không qua thi tuyển.

7.16 Trường hợp đặc biệtdo nhu cầu bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự,người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này đã có thời gian làm côngtác pháp luật từ 05 năm trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp; có10 năm làm công tác pháp luật trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên trungcấp; có 15 năm làm công tác pháp luật trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hànhviên cao cấp không qua thi tuyển.

Điều19. Miễn nhiệm Chấp hành viên

1. Chấp hành viênđương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đếncơ quan khác.

2. Bộ trưởng Bộ Tưpháp xem xét, quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên trong các trường hợp sauđây:

a) Do hoàn cảnh giađình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hànhviên;

b) Năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý dokhác mà không còn đủ tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên.

3. Chính phủ quy địnhtrình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên.

Điều20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên

1. Kịp thời tổ chứcthi hành vụ việc được phân công; ra các quyết định về thi hành án theo thẩm quyền.

2. Thi hành đúng nộidung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự,thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp củađương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩnmực đạo đức nghề nghiệp Chấp hành viên.

3. Triệu tập đươngsự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.

4. Xác minh tài sản,điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cánhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phảithi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản vànhững việc khác liên quan đến thi hành án.

5. Quyết định áp dụngbiện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế hoạchcưỡng chế thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án.

6. Yêu cầu cơ quanCông an tạm giữ người chống đối việc thi hành án theo quy định của pháp luật.

7. Lập biên bản vềhành vi vi phạm pháp luật về thi hành án; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩmquyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hànhchính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.

8. Quyết định áp dụngbiện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúngquy định của pháp luật, thu phí thi hành án và các khoản phải nộp khác.

9. Được sử dụng côngcụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ.

10. Thực hiện nhiệmvụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

Xem thêm: Miếng Dán Màn Hình Mi Band 2 Giá Rẻ, Miếng Dán Màn Hình Dành Cho Mi Band 2 Giá Rẻ

Khi thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn của mình, Chấp hành viên phải tuân theo pháp luật, chịu tráchnhiệm trước pháp luật về việc thi hành án và được pháp luật bảo vệ tính mạng,sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và uy tín.

Điều21. Những việc Chấp hành viên không được làm

1. Những việc mà phápluật quy định công chức không được làm.

2. Tư vấn cho đươngsự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan dẫn đến việc thi hành án trái phápluật.

3. Can thiệp tráipháp luật vào việc giải quyết vụ việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng củamình tác động đến người có trách nhiệm thi hành án.

4. Sử dụng trái phépvật chứng, tiền, tài sản thi hành án.

5. Thực hiện việc thihành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người sau đây:

a) Vợ, chồng, con đẻ,con nuôi;

b) Cha đẻ, mẹ đẻ, chanuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì vàanh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên;

c) Cháu ruột mà Chấphành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

6. Sử dụng thẻ Chấp hànhviên, trang phục, phù hiệu thi hành án, công cụ hỗ trợ để làm những việc khôngthuộc nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

7. Sách nhiễu, gâyphiền hà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thihành án.

8. Cố ý thi hành tráinội dung bản án, quyết định; trì hoãn hoặc kéo dài thời gian giải quyết việcthi hành án được giao không có căn cứ pháp luật.

Điều22. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

1. Thủ trưởng, Phóthủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải là Chấp hành viên. Thủ trưởng, Phóthủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễnnhiệm; Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án trong quân đội do Bộtrưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm.

2. Chính phủ quy địnhtiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởngcơ quan thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án trong quân đội.

Điều23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dânsự

1. Thủ trưởng cơ quanthi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ra quyết định vềthi hành án theo thẩm quyền;

b) Quản lý, chỉ đạohoạt động thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự;

c) Yêu cầu cơ quan,tổ chức, cá nhân phối hợp tổ chức thi hành án;

d) Yêu cầu cơ quan đãra bản án, quyết định giải thích bằng văn bản những điểm chưa rõ hoặc không phùhợp với thực tế trong bản án, quyết định đó để thi hành;

đ) Kiến nghị người cóthẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án,quyết định theo quy định của pháp luật;

e) Trả lời khángnghị, kiến nghị của Viện kiểm sát; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án,xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩmquyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hìnhsự đối với người vi phạm;

g) Thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn của Chấp hành viên;

h) Tổ chức thực hiệnchế độ báo cáo, thống kê thi hành án;

i) Thủ trưởng cơ quanthi hành án dân sự cấp tỉnh có quyền điều động, hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo,kiểm tra công tác thi hành án đối với Chấp hành viên, công chức cơ quan thihành án dân sự cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn và những việc khác theo hướngdẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

2. Phó thủ trưởng cơquan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủyquyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và chịu trách nhiệm trong phạmvi công việc được giao.

Điều24. Biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất của cơ quan thi hành án dân sự

Nhà nước bảo đảm biênchế, kinh phí, trụ sở làm việc, công cụ hỗ trợ thi hành án, ứng dụng công nghệthông tin và phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác cho cơ quan thi hành ándân sự.

Điều25. Trang phục, phù hiệu, chế độ đối với công chức làm công tác thi hành án dânsự

Chấp hành viên, Thẩmtra viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự được cấp trang phục,phù hiệu để sử dụng trong khi thi hành công vụ, được hưởng tiền lương, chế độphụ cấp phù hợp với nghề nghiệp và chế độ ưu đãi khác theo quy định của Chínhphủ.

ChươngIII

THỦTỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều26. Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự

Khi ra bản án, quyếtđịnh, Tòa án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại phải giảithích cho đương sự, đồng thời ghi rõ trong bản án, quyết định về quyền yêu cầuthi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Điều27. Cấp bản án, quyết định

Tòa án, Hội đồng xửlý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại đã ra bản án, quyết định được quyđịnh tại Điều 2 của Luật này phải cấp cho đương sự bản án, quyết định có ghi“Để thi hành”.

Điều28. Chuyển giao bản án, quyết định

1.17 Tòa án đã ra bản án,quyết định quy định tại các điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều 2 của Luật nàyphải chuyển giao bản án, quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩmquyền trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực phápluật.

2.18 Tòa án đã ra bản án,quyết định quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Luật này phải chuyển giao bảnán, quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định.

3.19 Tòa án, Trọng tàithương mại đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chuyểngiao quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi raquyết định.

4. Trường hợp cơ quancó thẩm quyền đã kê biên tài sản, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc thugiữ các tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án thì khi chuyển giao bảnán, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án phải gửi kèm theo bản saobiên bản về việc kê biên, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu kháccó liên quan.

Điều29. Thủ tục nhận bản án, quyết định 20

Khi nhận bản án,quyết định do Tòa án, Trọng tài thương mại chuyển giao, cơ quan thi hành án dânsự phải kiểm tra, vào sổ nhận bản án, quyết định.

Sổ nhận bản án, quyếtđịnh phải ghi rõ số thứ tự; ngày, tháng, năm nhận bản án, quyết định; số, ngày,tháng, năm của bản án, quyết định và tên Tòa án, Trọng tài thương mại đã ra bảnán, quyết định; tên, địa chỉ của đương sự và tài liệu khác có liên quan.

Việc giao, nhận trựctiếp bản án, quyết định phải có chữ ký của hai bên; trường hợp nhận được bảnán, quyết định và tài liệu có liên quan bằng đường bưu điện thì cơ quan thihành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án, Trọng tài thương mại đãchuyển giao biết.

Điều30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án

1. Trong thời hạn 05năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hànhán, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩmquyền ra quyết định thi hành án.

Trường hợp thời hạnthực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 nămđược tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyếtđịnh thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ,kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

2. Đối với các trườnghợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gianhoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợpngười được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

3. Trường hợp ngườiyêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bấtkhả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trởngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thihành án.

Điều31. Tiếp nhận, từ chối yêu cầu thi hành án 21

1. Đương sự tự mìnhhoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp nộpđơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua bưu điện. Người yêu cầu phảinộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan.

Ngày yêu cầu thi hànhán được tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngàycó dấu bưu điện nơi gửi.

2. Đơn yêu cầu phảicó các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ củangười yêu cầu;

b) Tên cơ quan thihành án dân sự nơi yêu cầu;

c) Tên, địa chỉ củangười được thi hành án; người phải thi hành án;

d) Nội dung yêu cầuthi hành án;

đ) Thông tin về tàisản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;

e) Ngày, tháng, nămlàm đơn;

g) Chữ ký hoặc điểmchỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đạidiện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có.

3. Trường hợp ngườiyêu cầu trực tiếp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phảilập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của ngườilập biên bản; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu.

4. Khi tiếp nhận yêucầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu vàcác tài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng vănbản cho người yêu cầu.

5. Cơ quan thi hànhán dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và phải thông báo bằng văn bản cho ngườiyêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hànhán trong các trường hợp sau đây:

a) Người yêu cầukhông có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đếnnội dung của bản án, quyết định; bản án, quyết định không làm phát sinh quyền,nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của Luật này;

b) Cơ quan thi hànhán dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;

c) Hết thời hiệu yêucầu thi hành án.

Điều32.22 (đượcbãi bỏ)

Điều33.23 (đượcbãi bỏ)

Điều34.24 (đượcbãi bỏ)

Điều35. Thẩm quyền thi hành án

1. Cơ quan thi hànhán dân sự cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết địnhsơ thẩm của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tươngđương25 nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

b) Bản án, quyết địnhphúc thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương26 đối với bản án, quyếtđịnh sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh vàtương đương27 nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện cótrụ sở;

c)28 Quyết định giám đốcthẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định đã cóhiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộctỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

d) Bản án, quyết địnhdo cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sựcấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.

2.29 Cơ quan thi hành ándân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết địnhsơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cùng địabàn;

b) Bản án, quyết địnhcủa Tòa án nhân dân cấp cao;

c) Quyết định của Tòaán nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

d) Bản án, quyết địnhcủa Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Tòa án côngnhận và cho thi hành tại Việt Nam;

đ) Phán quyết, quyếtđịnh của Trọng tài thương mại;

e) Quyết định xử lývụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;

g) Bản án, quyết địnhdo cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủythác;

h) Bản án, quyết địnhthuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện quy định tạikhoản 1 Điều này mà thấy cần thiết lấy lên để thi hành;

i) Bản án, quyết địnhquy định tại khoản 1 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cầnphải ủy thác tư pháp về thi hành án.

3. Cơ quan thi hànhán cấp quân khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Quyết định về hìnhphạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lývật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hìnhsự của Tòa án quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn;

b) Quyết định về hìnhphạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lývật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hìnhsự của Tòa án quân sự khu vực trên địa bàn;

c) Quyết định về hìnhphạt tiền, tịch thu tài sản, xử lý vật chứng, tài sản, truy thu tiền, tài sảnthu lợi bất chính, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sựcủa Tòa án quân sự trung ương chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;

d)30 Quyết định dân sự củaTòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;

đ) Bản án, quyết địnhdo cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện,cơ quan thi hành án cấp quân khu khác ủy thác.

Điều36. Ra quyết định thi hành án31

1. Thủ trưởng cơ quanthi hành án dân sự ra quyết định thi hành án khi có yêu cầu thi hành án, trừtrường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Thời hạn ra quyếtđịnh thi hành án theo yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầuthi hành án.

2. Thủ trưởng cơ quanthi hành án dân sự có thẩm quyền chủ động ra quyết định thi hành án và phâncông Chấp hành viên tổ chức thi hành đối với phần bản án, quyết định sau:

a) Hình phạt tiền,truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án;

b) Trả lại tiền, tàisản cho đương sự;

c) Tịch thu sung quỹnhà nước, tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản; các khoản thu khác cho Nhà nước;

d) Thu hồi quyền sửdụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;

đ) Quyết định áp dụngbiện pháp khẩn cấp tạm thời;

e) Quyết định của Tòaán giải quyết phá sản.

Trong thời hạn 05ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định quy định tại các điểm a,b, c và d khoản này, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết địnhthi hành án.

Đối với quyết địnhquy định tại điểm đ khoản này thì phải ra ngay quyết định thi hành án.

Đối với quyết địnhquy định tại điểm e khoản này thì phải ra quyết định thi hành án trong thời hạn03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định.

3. Quyết định thihành án phải ghi rõ họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; số, ngày, tháng,năm, tên cơ quan, tổ chức ban hành bản án, quyết định; tên, địa chỉ của ngườiphải thi hành án, người được thi hành; phần nghĩa vụ phải thi hành án; thời hạntự nguyện thi hành án.

4. Chính phủ quy địnhchi tiết Điều này.

Điều37. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án

1. Người có thẩmquyền ra quyết định về thi hành án ra quyết định thu hồi quyết định về thi hànhán trong các trường hợp sau đây:

a) Quyết định về thihành án được ban hành không đúng thẩm quyền;

b) Quyết định về thihành án có sai sót làm thay đổi nội dung vụ việc;

c) Căn cứ ra quyếtđịnh về thi hành án không còn;

d) Trường hợp quyđịnh tại khoản 3 Điều 54 của Luật này.

2. Người có thẩmquyền ra quyết định về thi hành án, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại cóquyền ra quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung quyết địnhvề thi hành án trong trường hợp quyết định về thi hành án có sai sót mà khônglàm thay đổi nội dung vụ việc thi hành án.

3. Người có thẩmquyền ra quyết định về thi hành án, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại cóquyền ra quyết định hủy hoặc yêu cầu hủy quyết định về thi hành án của Thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới, Chấp hành viên thuộc quyền quản lýtrực tiếp trong các trường hợp sau đây:

a) Phát hiện cáctrường hợp quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này mà Thủ trưởng cơ quanthi hành án dân sự cấp dưới, Chấp hành viên thuộc quyền quản lý trực tiếp khôngtự khắc phục sau khi có yêu cầu;

b) Quyết định về thihành án có vi phạm pháp luật theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

4. Quyết định thuhồi, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ quyết định về thi hành án phải ghi rõ căn cứ, nộidung và hậu quả pháp lý của việc thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ.

Điều38. Gửi quyết định về thi hành án 32

Trong thời hạn 03ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, các quyết định về thi hành án phảiđược gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, trừ trường hợp Luật này có quyđịnh khác.

Quyết định cưỡng chếthi hành án phải được gửi cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọichung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án, cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành án.

Điều39. Thông báo về thi hành án

1. Quyết định về thihành án, giấy báo, giấy triệu tập và văn bản khác có liên quan đến việc thihành án phải thông báo cho đương sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan để họthực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung của văn bản đó.

2. Việc thông báophải thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản, trừtrường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việcthi hành án.

3. Việc thông báođược thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Thông báo trựctiếp hoặc qua cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;

b) Niêm yết công khai;

c) Thông báo trên cácphương tiện thông tin đại chúng.

4. Chi phí thông báodo người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định ngân sách nhànước chi trả hoặc người được thi hành án chịu.

Điều40. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cá nhân

1. Văn bản thông báocho cá nhân phải được giao trực tiếp và yêu cầu người đó ký nhận hoặc điểm chỉ.

2. Trường hợp ngườiđược thông báo vắng mặt thì văn bản thông báo được giao cho một trong số nhữngngười thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú với người đó, baogồm vợ, chồng, con, ông, bà, cha, mẹ, bác, chú, cô, cậu, dì, anh, chị, em củađương sự, của vợ hoặc chồng của đương sự.

Việc giao thông báophải lập thành biên bản. Ngày lập biên bản là ngày được thông báo hợp lệ.

Trường hợp người đượcthông báo không có người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trúhoặc có nhưng người đó từ chối nhận văn bản thông báo hoặc người được thông báovắng mặt mà không rõ thời điểm trở về thì người thực hiện thông báo phải lậpbiên bản về việc không thực hiện được thông báo, có chữ ký của người chứng kiếnvà thực hiện việc niêm yết công khai theo quy định tại Điều 42 của Luật này.

3. Trường hợp ngườiđược thông báo đã chuyển đến địa chỉ mới thì phải thông báo theo địa chỉ mới củangười được thông báo.

Điều41. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức

Trường hợp người đượcthông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản thông báo phải được giao trực tiếpcho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản củacơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan,tổ chức được thông báo có người đại diện tham gia việc thi hành án hoặc cửngười đại diện nhận văn bản thông báo thì những người này ký nhận văn bản thôngbáo. Ngày ký nhận là ngày được thông báo hợp lệ.

Điều42. Niêm yết công khai

1. Việc niêm yết côngkhai văn bản thông báo chỉ được thực hiện khi không rõ địa chỉ của người đượcthông báo hoặc không thể thực hiện được việc thông báo trực tiếp, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác.

Cơ quan thi hành ándân sự trực tiếp hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơicư trú cuối cùng của người được thông báo hoặc cá nhân, tổ chức có đủ điều kiệntheo quy định của pháp luật thực hiện việc niêm yết.

2. Việc niêm yết đượcthực hiện theo thủ tục sau đây:

a) Niêm yết văn bảnthông báo tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được thông báo;

b) Lập biên bản vềviệc niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết; số, ngày,tháng, năm, tên của văn bản thông báo; có chữ ký của người chứng kiến.

3. Thời gian niêm yếtcông khai văn bản thông báo là 10 ngày, kể từ ngày niêm yết. Ngày niêm yết làngày được thông báo hợp lệ.

Điều43. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

1. Thông báo trênphương tiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi pháp luật có quy địnhhoặc khi đương sự có yêu cầu.

2. Trường hợp xácđịnh đương sự đang có mặt tại địa phương nơi đương sự cư trú thì việc thông báođược thực hiện trên báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh,đài truyền hình của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của địa phương đó hailần trong 02 ngày liên tiếp.

Trường hợp xác địnhđương sự không có mặt tại địa phương nơi đương sự cư trú thì việc thông báođược thực hiện trên báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh,đài truyền hình của trung ương hai lần trong 02 ngày liên tiếp.

3. Ngày thực hiệnviệc thông báo lần hai trên phương tiện thông tin đại chúng là ngày được thôngbáo hợp lệ.

Điều44. Xác minh điều kiện thi hành án 33

1. Trong thời hạn 10ngày, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành ánkhông tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh; trường hợp thihành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải tiến hành xác minhngay.

Người phải thi hànhán phải kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập,điều kiện thi hành án với cơ quan thi hành án dân sự và phải chịu trách nhiệmvề việc kê khai của mình.

2. Trường hợp ngườiphải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án thì ít nhất 06 tháng một lần,Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án; trường hợp người phải thihành án chưa có điều kiện thi hành án là người đang chấp hành hình phạt tù màthời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác địnhđược địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án thì thời hạn xác minhít nhất 01 năm một lần. Sau hai lần xác minh mà người phải thi hành án vẫn chưacó điều kiện thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng vănbản cho người được thi hành án về kết quả xác minh. Việc xác minh lại được tiếnhành khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

3. Cơ quan thi hànhán dân sự có thể ủy quyền cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thihành án có tài sản, cư trú, làm việc hoặc có trụ sở để xác minh điều kiện thihành án.

4. Khi xác minh điềukiện thi hành án, Chấp hành viên có trách nhiệm sau đây:

a) Xuất trình thẻChấp hành viên;

b) Xác minh cụ thểtài sản, thu nhập, các điều kiện khác để thi hành án; đối với tài sản phải đăngký quyền sở hữu, sử dụng hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm thì còn phải xác minhtại cơ quan có chức năng đăng ký tài sản, giao dịch đó;

c) Trường hợp xácminh bằng văn bản thì văn bản yêu cầu xác minh phải nêu rõ nội dung xác minh vàcác thông tin cần thiết khác;

d) Trường hợp ngườiphải thi hành án là cơ quan, tổ chức thì Chấp hành viên trực tiếp xem xét tàisản, sổ sách quản lý vốn, tài sản; xác minh tại cơ quan, tổ chức khác có liênquan đang quản lý, bảo quản, lưu giữ thông tin về tài sản, tài khoản của ngườiphải thi hành án;

đ) Yêu cầu cơ quanchuyên môn hoặc mời, thuê chuyên gia để làm rõ các nội dung cần xác minh trongtrường hợp cần thiết;

e) Lập biên bản thểhiện đầy đủ kết quả xác minh có xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc công an cấpxã hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi tiến hành xác minh.

5. Người được thihành án có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh điều kiện thihành án, cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án củangười phải thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.

Trường hợp Chấp hànhviên thấy cần thiết hoặc kết quả xác minh của Chấp hành viên và người được thihành án khác nhau hoặc có kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thì phải xácminh lại. Việc xác minh lại được tiến hành trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được kết quả xác minh do đương sự cung cấp hoặc nhận được khángnghị của Viện kiểm sát nhân dân.

6. Trách nhiệm của cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác minh điều kiện thi hành án:

a) Cơ quan, tổ chức,công chức tư pháp - hộ tịch, địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường, cánbộ, công chức cấp xã khác và cá nhân có liên quan thực hiện yêu cầu của Chấphành viên và phải chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin đã cung cấp;

b) Bảo hiểm xã hội,ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quanđăng ký giao dịch bảo đảm, công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khácđang nắm giữ thông tin hoặc quản lý tài sản, tài khoản của người phải thi hànhán có trách nhiệm cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phảithi hành án; ký vào biên bản trong trường hợp Chấp hành viên xác minh trực tiếphoặc trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcvăn bản yêu cầu của Chấp hành viên, đối với thông tin về tài khoản thì phảicung cấp ngay;

c) Cơ quan, tổ chức,cá nhân đang nắm giữ thông tin hoặc quản lý tài sản, tài khoản của người phảithi hành án có trách nhiệm cung cấp thông tin khi người được thi hành án hoặcngười đại diện theo ủy quyền của người được thi hành án có yêu cầu trong thờihạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp do sự kiệnbất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân từchối cung cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

7. Trường hợp ngườiđược thi hành án, cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp hoặc cung cấp thôngtin sai sự thật về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì phảichịu trách nhiệm trước pháp luật, thanh toán các chi phí phát sinh, trường hợpgây ra thiệt hại thì phải bồi thường.

8. Chính phủ quy địnhchi tiết Điều này.

Điều44a. Xác định việc chưa có điều kiện thi hành án 34

1. Căn cứ kết quả xácminh điều kiện thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết địnhvề việc chưa có điều kiện thi hành án khi thuộc một trong các trường hợp sauđây:

a) Người phải thihành án không có thu nhập hoặ